Gieo Quẻ Kinh Dịch & Bói Dịch Lục Hào Chánh Biến | GreenAnt

Gieo quẻ 64 quẻ Kinh Dịch, Mai Hoa Dịch Số và Lục Hào quẻ biến, dự đoán thời cơ, giải quyết nghi nan trong công việc và cuộc sống.

Green Ant Việt Nam — Tổng thầu kiến trúc & ứng dụng phong thủy, mệnh lý

Trụ sở Hà Nội: 47 Nguyễn Tuân - Thanh Xuân | Hotline: 0922.79.8666 | Email: greenantvietnam@gmail.com

DỊCH SỐ Kinh Dịch Lục Hào — Green Ant Việt Nam

Gieo quẻ Mai Hoa Dịch Số, đồng xu Lục Hào & dự đoán sự việc.

Nhập ý niệm cần hỏi, chọn phương pháp Mai Hoa hoặc Lục Hào.

64 quẻ Kinh Dịch

1. THIÊN TRẠCH LÝ
Lễ dã. LỘ HÀNH. nghi lễ, có chừng mực, khuôn phép, dẫm lên, không cho đi sai, có ý chặn đường sái quá, hệ thống pháp lý. Lễ kính, Chung quy, Hài hoà, Kỷ cương, Chung chạ (hổ lang đón đường).(đối với TIỂU SÚC) LẬU CỐC - THIÊN LỊCH
2. THIÊN HOẢ ĐỒNG NHÂN
Thân dã. THÂN THIỆN. Trên dưới cùng lòng, cùng người ưa thích, cùng một bọn người. Như một, cá nhân, một lòng, nguyên chất, thân thích, một thứ. (cùng người hiệp lực). (Đối với ĐẠI HỮU). KHÍCH MÔN - PHONG LONG
3. THIÊN LÔI VÔ VỌNG
Thiên tai dã. XÂM LẤN. Tai vạ, lỗi bậy bạ, không lề lối, không quy củ, càn đại, chống đối, hứng chịu . Tống khứ, vô lối, không chịu, khan hiếm, chi nhánh, phô trương, càn đại. (Kẻ mạnh từ ngoài đến).(ĐẠI SÚC) ÂM KHÍCH - QUANG MINH
4. THIÊN PHONG CẤU
Ngộ dã. TƯƠNG NGỘ. Gặp gỡ, cấu kết, liên kết, kết hợp, móc nối, mềm gặp cứng. Cấu kết, thành phần, nối lại, vô biên, nữa, liên hệ, cả dãy. Chớ thân tiểu nhân. (Gặp gỡ thình lình ít khi). (đối với QUÁI) TRUNG ĐÔ - NGOẠI QUAN
5. THIÊN THUỶ TỤNG
Luận dã. BẤT HOÀ. Bàn cãi, kiện tụng, bàn tính, cãi vã, tranh luận, bàn luận. Tranh tụng, Bỏ đi, tương tranh, tan rã, túng thiếu, vì ẩm thực mà tranh nhau, dưới hiểm với trên.(Lớn nhỏ không hoà). (đối với NHU) THUỶ TUYỀN - CHI CHÍNH
6. THIÊN SƠN ĐỘN
Thoái dã. ẨN TRÁ. Lui, ẩn khuất, tránh đời, lừa dối, trá hình, có ý trốn tránh, trốn cái mặt giơ cái lưng. Ẩn núp, dằn hạ, rụt dè, lụp xụp, dưới thấp, hưu trí, đần độn. Quân tử phải lánh xa, ở ẩn (Con báo ẩn ở núi Nam). (đối với ĐẠI TRÁNG). KHÔNG TÔI - PHI DƯƠNG
7. THIÊN ĐỊA BĨ
Tắc dã. GIÁN CÁCH. Bế tắc. Không thông, không tương cảm nhau, xui xẻo, dèm pha, chê bai lẫn nhau, mạnh ai nấy theo ý riêng. Gián đoạn, bế tắc, đoạn tuyệt, mù mịt, xa lạ, chê bai, trắc trở (Trên dưới lôi thôi). (Đối với THÁI)
8. THUẦN CÀN
Kiện dã. CHÍNH YẾU. Cứng mạnh, khô, lớn, khoẻ mạnh, đức không nghỉ . Dương, mạnh, cứng, to, lớn. (vạn vật có khởi đầu, lớn lên, toại chí, hoá thành).(KHÔN)
9. TRẠCH HOẢ CÁCH
Cải dã. CẢI BIẾN. Bỏ lối cũ, cải cách, hoán cải, cách tuyệt, cánh chim thay lông. Bỏ cũ, cải tổ, bấp bênh, trắc trở, hoang mang, bại hoại. (Vực trời xa thẳm).(đối với ĐỈNH) TRUNG XUNG (A.Mùi)-LỆ ĐOÀI (G.Thân)
10. TRẠCH LÔI TUỲ
Thuận dã. DI ĐỘNG. Cùng theo, mặc lòng, không có chí hướng, chỉ chiều theo, đại để chủ việc di động thuyên chuyển như chiếc xe (loại không ở). Lệ thuộc, để yên, a dua, dĩ hoà, tuân theo, di chuyển. (Phản phúc bất định). (CỔ) THẦN MÔN (K.Mùi) - T.L.KHẤP (M.Thân)
11. TRẠCH PHONG ĐẠI QUÁ
Hoạ dã. CẢ QUÁ. cả quá ắt tai hoạ, quá mực, thường quá nhiều, giàu cương nghị ở trong. Phóng túng, bực tức, tiêu pha, cực độ, bung thùa, khẩn trương, sung sức. (Cỏ non bị sương tuyết). (đối với DI). HÀNH GIAN (Đ.Mùi) - DỊCH MÔN (B.Thân)
12. TRẠCH THUỶ KHỐN
Nguy dã. NGUY LO. Cùng quẫn, bị người làm ách, lo lắng, cùng khổ, mệt mỏi, nguy cấp, lo hiểm nạn. Khô cạn, sa mạc, băn khoăn, bận rộn, huyên náo, nguy lo. (Giữ mình đợi thời). (đối với TỈNH) PHỤC GIAO (T.Mùi) - UYỂN CỐT (C.Thân)
13. TRẠCH SƠN HÀM
Cảm dã. THỤ CẢM. Cảm xúc, thọ nhận, cảm ứng, nghĩ đến, nghe thấy, xúc động. Mới, nay, trẻ, xúc động, ngắn ngủi, Yểu, chán nản, sơ giao. (Nam nữ có tình ý). (đối với HẰNG). XÍCH TRẠCH (Q.Mùi) - CÔN TẤT (N.Thân)
14. TRẠCH ĐỊA TỤY
Tụ dã. TRƯNG TẬP. Nhóm họp, biểu tình, dồn đống, quần tụ nhau lại, kéo đến, kéo thành bầy Đậu lại, đông đảo, ở lại, chiêu mộ, trì hoãn, dửng dưng, tại thế. (Rồng mây giao hội).(đối với THĂNG).
15. TRẠCH THIÊN QUẢI
Quyết dã. DỨT KHOÁT. Dứt hết, biên cương, ranh giới, thành phần, thành khoảng, quyết định, quyết nghị, cổ phần, thôi, khai lề lối. Chấm dứt, từng phần, cắt đứt, biên cương, thôi, dứt khoát, từng căn. (Lợi đã cùng ắt thôi).( đối với CẤU)
16. THUẦN ĐOÀI
Duyệt dã. HIỆN ĐẸP. Đẹp đẽ, ưa thích, vui hiện trên mặt, không buồn chán, cười nói, khuyết mẻ. Ra ngoài, phát tiết, nói năng, ngoài miệng, lải nhải, phản kháng. (Vui hiện trên nét mặt, khẩu khí). (TỐN) KHÚC TRÌ
17. HOẢ LÔI PHỆ HẠP
Khiết dã. CẨN HỢP. Cẩu hợp, bấu cấu, bấu quào, dày xéo, đay nghiến, phỏng vấn, hỏi han (học hỏi), Mờ ảo, ngấu nghiến, vướng vấp, phỏng vấn, tranh đấu, cộc cằn. Hợp thông qua trung gian. (Yếu đuối không chạy được) (đối với BÍ) THIẾU PHỦ (Đ.Tỵ) - HIỆP KHÊ (B.Ngọ)
18. HOẢ PHONG ĐỈNH
Định dã, NUNG ĐÚC. Đứng được,cậm đứng, trồng, nung nấu, rèn luyện, vững chắc, ước hẹn. Theo mới, để vậy, vững chắc, thật tình, ước hẹn, nung đúc, cái vạc. (Luyện thuốc thành linh đan).(đối với CÁCH). ĐẠI ĐÔN (A.Tỵ) - QUAN XUNG (G.Ngọ)
19. HOẢ THUỶ VỊ TẾ
Thất dã. THẤT CÁCH. Thất bác, mất, thất bại, dở dang, chưa xong, nửa chừng. Dở dang, thất cách, vụng về, chểnh mảng, đổ vỡ, thất bại. Đến thời việc sẽ nên. (Trong cái lo có cái mừng). (KÝ TẾ). THÁI KHÊ (K.Tị) - HẬU KHÊ (M.Ngọ)
20. HOẢ SƠN LỮ
Khách dã. THỨ YẾU. Đỗ nhờ, khách, ở đậu, tạm trú, kê vào, gá vào, ký ngụ bên ngoài, tính cách lang thang, ít người thân, không chính. Ngoại nhân, khách, Suy vi, mất mùa, khất thực, tạm bợ, đi xa. (Nhờ người mai mối). (PHONG) KINH CỰ (T.Tị) - KINH CỐT (C.Ngọ)
21. HOẢ ĐỊA TẤN
Tiến dã. HIỂN HIỆN. Đi hoặc tới, tiến tới gần, theo mực thường, lửa đã hiện trên đất, trưng bày, Lại, sáng, mọc, khoẻ mạnh, bình thường, cháy, tỏ rõ, tiến dần. (Rồng hiện điềm lành). (MINH SẢNG)
22. HOẢ THIÊN ĐẠI HỮU
Khoan dã. CẢ CÓ. Thong dong, dung dưỡng nhiều, độ lượng rộng, có đức đầy, chiếu sáng lớn. Nhiều thứ, nhân loại, nhiều ý, hợp chất, thiên hạ, gồm cả. Việc gì cũng tốt, thuận đến. (Vàng bạc đầy nhà). (ĐỒNG NHÂN)
23. HOẢ TRẠCH KHUÊ
Quai dã. HỖ TRỢ. Trái lìa, lìa xa, hai bên lợi dụng lẫn nhau, cơ biến quai xảo, như cung tên. Người ngoài, tách ra, tàn rụi, trái lìa, giả bộ, uy vũ, cậy thế (Cáo dựa oai hổ). (đối với GIA NHÂN). ÂM LĂNG TUYỀN (Q.Tị)-DƯƠNG KHÊ (N.Ngọ)
24. THUẦN LY
Lệ dã. SÁNG CHÓI. Sáng sủa, trống trải, trống trơn, bám vào, phụ bám, phô trương ra ngoài. Rỗng giữa, sáng tỏ, cởi mở, giản dị, nóng nảy, tan hoang, nhiệt. (Nhà cửa không yên). (đối với KHẢM) TÚC TAM LÝ
25. LÔI PHONG HẰNG
Cửu dã. TRƯỜNG CỬU. Lâu dài, chậm chạp, đạo lâu bền như vợ chồng, kéo dài câu chuyện, thâm giao, nghĩa cố tri, xưa, cũ, già, thản nhiên, bền lâu, thọ, kiên trì, thâm giao, không thay đổi. (Lâu dài mãi mãi).(đối với HÀM). KHÚC TUYỀN (Q.Sửu) - CHI CẬU (N.Dần)
26. LÔI THUỶ GIẢI
Tán dã. NƠI NỚI. Làm cho tan đi như làm tan sự nguy hiểm, giải phóng, giải tán, lan truyền, phan phát, lưu thông, ban rải, ân xá. Cho đi, phóng thích, đi đứng, tuyên truyền, phóng túng, tự do, cởi mở. (Sấm động mưa bay). (đối với KIỂN). DŨNG TUYỀN (A.Sửu)-THIẾU TRẠCH (G.Dần)
27. LÔI SƠN TIỂU QUÁ
Quá dã. BẤT TÚC. Thiểu lý, thiểu não, hèn mọn, nhỏ nhặt, bẩn thỉu, thiếu cường lực. Hoài nghi, miệt thị, hèn mọn, nông cạn, nông nổi, bất tín. (Trên dưới gian nan, vất vả, buồn thảm). (đối với TRUNG PHU). NGƯ TẾ (Đ.Sửu) - THÔNG CỐC (B.Dần)
28. LÔI ĐỊA DỰ
Duyệt dã. THUẬN ĐỘNG. Dự bị, dự phòng, canh chừng, sớm, vui vầy. Nhảy múa, nảy mầm, tự đại, tại vị, nổ vang, phát hiện, sung sướng hoà thuận, vui vẻ nhưng đề phòng tai hoạ. (Trên dưới vui vẻ). (đối với KHIÊM)
29. LÔI THIÊN ĐẠI TRÁNG
Chí dã. TỰ CƯỜNG. Ý riêng, bụng nghĩ, hướng thượng, ý định, vượng sức, thịnh đại, trên cao, chót vót, lên trên, chí khí, có lập trường. Ra mặt hướng thượng. Chí khí, đồ sộ, đương kiêm, minh mẫn, lớn mạnh. (Phượng đậu trên núi). (đối với ĐỘN)
30. LÔI TRẠCH QUY MUỘI
Tai dã. XÔN XAO. Tai nạn, rối ren, lôi thôi, nữ chi chung, gái lấy chồng. Thôi thúc, xen kẽ, rối loạn, nhảy nhót, nhanh nhẩu, lăng nhăng, hỗn độn, về nhà. (Ma quái làm rối). (đối với TIỆM) THÁI BẠCH (K.Sửu) - TAM GIAN (M.Dần)
31. LÔI HOẢ PHONG
Đại dã. HOÀ MỸ. Thịnh đại, được mùa, nhiều người góp sức. Đồng đạo, chủ, thịnh đại, được mùa, định cư, trụ trì, cố kết. (Cùng đồng tâm hiệp lực). (đối với LỮ) GIAN SỬ (T.Sửu) - XUNG DƯƠNG (C.Dần)
32. THUẦN CHẤN
Động dã. ĐỘNG DỤNG. Rung động, sợ hãi do chấn động, phấn phát, nổ vang, chấn khởi, chấn kinh. Mở ra, lưu động, lưu loát,, tuần hành, xài phí, dấy động, trông chừng trước sau. (Khắp cùng dấy động). (đối với CẤN) DƯƠNG LĂNG TUYỀN
33. PHONG THUỶ HOÁN
Tán dã. LY TÁN. Lan ra, tràn ra, tán thất, trốn đi xa, lánh xa, thất nhân tâm, hao hớt. Trôi mất, phung phí, giải phóng, bừa bãi, tràn lan, xa lánh, trốn mất, lìa tan. (Nước gặp gió thì phải tan chạy). (đối với TIẾT). NHIÊN CỐC (Đ.Mão) - TIỀN CỐC (B.Thìn)
34. PHONG SƠN TIỆM
Tiến dã. TUẦN TỰ. Từ từ, thong thả đến, lần lần, bò tới, chậm chạp, nhai nhỏ nuốt vào. Thong thả, đồng đều, tuần tự, bò lết, khoan thai, kỷ cương, trật tự, tiến dần. (Phúc lộc cùng đến). (đối với MUỘI). THÁI UYÊN (K.Mão) - THÚC CỐT (M.Thìn)
35. PHONG ĐỊA QUAN
Quan dã. QUAN SÁT. Xem xét, trông coi, cảnh tượng xem thấy, thanh tra, lướt qua, sơ qua, sơn phết, quét nhà. Đi qua, xem qua, bỏ qua, tắc trách, phũ phàng, vị kỷ, đả đảo. (Bèo mây tan hợp). (Đối với LÂM).
36. PHONG THIÊN TIỂU SÚC
Tắc dã. DỊ ĐÔNG. Lúc bế tắc, không đồng ý nhau, cô quả, súc oán, chứa mối oán hận, có ý trái lại, không hoà hợp, nhỏ nhen. Bất phục, đơn độc, ngã rẽ, bất chấp, cô đơn, chứa góp. (Tiếng đàn không hoà điệu). (đối với LÝ)
37. PHONG TRẠCH TRUNG PHU
Týn dã. TRUNG THỰC. Týn thật, không ngờ vực, có uy tín cho người tin tưởng, tín ngưỡng, ở trong. Sùng kính, cao quý, thâm sâu, trong sạch, căn bản, tín ngưỡng, tự tin. (Âm ở bên trong mà được giữa). (đối với TIỂU QUÁ). THƯƠNG KHÂU (T.Mão) - HỢP CỐC (C.Thìn)
38. PHONG HOẢ GIA NHÂN
Đồng dã. NẢY NỞ. Người nhà, gia đình, cùng gia đình, đồng chủng, đồng nghiệp, cùng xóm, sinh sôi, khai thác mở mang thêm. Thêm vào, gia bội, thật tình, đức hậu, tự lực. (Trổ bông sinh trái, nảy mầm). (đối với KHUÊ). KHÚC TRẠCH (Q.Mão) - GIẢI KHÊ (N.Thìn)
39. PHONG LÔI ÍCH
Ích dã. TIẾN ÍCH. Thêm được lợi, giúp dùm, tiếng dội xa, vượt lên, phóng mình tới. Sinh lợi, hưng thịnh, lời lãi, tiến bộ, lướt tới, vui mừng. (Chim hang chim hộc bay qua mây mù). đối với TỔN). THIẾU XUNG (Â.Mão)-TÚC KHIẾU ÂM (G.Thìn)
40. THUẦN TỐN
Thuận dã. THUẬN NHẬP. Theo lên theo xuống, vào, theo tới theo lui, có sự giấu diếm ở trong. Vào trong, thấm nhuần, kín đáo, trong lòng, nín thinh, ưng thuận, tiểu nhân phục tùng quân tử. (Khí âm dương lên xuống giao hợp). (đối với ĐOÀI). THIÊN TỈNH
41. THUỶ SƠN KIỂN
Nạn dã. TRỞ NGẠI. Cản ngăn, chặn lại, chậm chạp, què, khó khăn. Ngăn giữ, què quặt, bưng bít, tù túng, phạm vi, nô lệ. Tránh gian nan tìm chỗ thuận mà đi. (Không năng đi). (đối với GIẢI). CHÍ ÂM (G.Tý) - THIẾU THƯƠNG (A.Hợi)
42. THUỶ ĐỊA TỶ
Tư dã. CHỌN LỌC. Thân liền, gạn lọc, mật thiết, tư hữu riêng, trưởng đoàn, trưởng toán, chọn lựa. Từ chối, tư kỷ, cởi bỏ, tắc trách, phũ phàng, vị kỷ, đả đảo. Phải tin tưởng nhau.(Bỏ nịnh dụng trung). (đối với SƯ).
43. THUỶ THIÊN NHU
Thuận dã. TƯƠNG HỘI. Chờ đợi vì hiểm đằng trước, thuận theo, quây quần hội tụ, vui hội, cứu xét, chầu về hoà hợp, khá giả, cần mà cần cho người, không nên nôn nao. (Quân tử vui vẻ hội họp, ăn uống chờ thời). (đối với TỤNG).
44. THUỶ TRẠCH TIẾT
Chỉ dã. GIẢM CHẾ. ngăn ngừa, tiết độ, kiềm chế, giảm bớt, chừng mực, nhiều thì tràn. Còn lại, tiết kiệm, hạn chế, tiết độ, chừng mực, kề cận, giữ gìn. (Trên đầm có nước). (đối với HOÁN). NHỊ GIAN (B.Tý) - ĐẠI ĐÔ (Đ.Hợi)
45. THUỶ HOẢ KÝ TẾ
Hợp dã. HIỆN HỢP. Gặp nhau, cùng nhau, đã xong, việc xong, sự đã thành, hiện thực, ích lợi nhỏ. Hợp lý, khéo léo, siêng năng, hoàn thành, thành tựu. (Việc nhỏ thì thành). (đối với VỊ TẾ) HÃM CỐC (M.Tý) - ĐẠI LĂNG (K.Hợi)
46. THUỶ LÔI TRUÂN
Nạn dã. GIAN LAO. Yếu đuối, chưa đủ sức, ngần ngại, do dự, vất vả, phải nhờ sự giúp đỡ. Phân minh, rõ ràng, vỡ lẽ, mở lối, kiện thưa, công khai. (Trước dữ sau lành). (đối với MÔNG). DƯƠNG PHÙ (N.Tý) - THIẾU HẢI (Q.Hợi)
47. THUỶ PHONG TỈNH
Tĩnh dã. TRẦM LẶNG. Ở chỗ nào cứ ở yên chỗ đó, xuống sâu, vực thẳm có nước, dưới sâu, cái going. trũng nước, ruộng đầm, an tâm, nhàn hạ, trầm lặng, yên ấm. (Trời đất phối hợp lại). (đối với KHỐN). DƯƠNG TRÌ (C.Tý) - TRUNG PHONG (T.Hợi)
48. THUẦN KHẢM
Hãm dã. HÃM HIỂM. Hãm vào ở trong, xuyên sâu vào trong, đóng cửa lại, gập ghềnh, trắc trở, bắt buộc, kìm hãm, phanh. Đầy trong (ruột), mờ tối, trói buộc, hiểm độc, nguội lạnh, sầm uất, hàn. (Hết khổ mới đến sướng). (đối với LY). TIỂU HẢI
49. SƠN ĐỊA BÁC
Lạc dã. TIÊU ĐIỀU. Đẽo gọt, bóc lột, lột cướp đi, không có lợi, rụng rớt, đến rồi lại đi, tản lạc, nhạt nhẽo nhau, xa lìa nhau, hoang vắng, buồn thảm. Tiêu tán, hấp hối, lạnh nhạt, mê lầm, suy tàn, bỏ đi. Tiểu nhân đắc chí, quân tử không nơi hành động (Bà con thân thích xa lìa nhau). (đối với PHỤC)
50. SƠN THIÊN ĐẠI SÚC
Tụ dã. TÍCH TỤ. Chứa tụ, súc tích, lắng tụ một chỗ, dự trữ, để dành, cục bộ. Chứa chấp, căn bản, chấp nhận, tồn trữ, cục bộ, giữ gìn, quy củ. (Đồng loại hội họp vui vẻ). (đối với VÔ VỌNG).
51. SƠN TRẠCH TỔN
Thất dã. TỔN HẠI. Hao mất, thua thiệt, bớt kém, bớt phần dưới cho phần trên là tổn hại. Suy kém, lỗ, thoái hoá, chậm lại, buồn lo. Phải dằn lòng khi hăng giận muốn phá. (Đề phòng sự ngầm hại, hao tổn). (đối với ÍCH) ÂN BẠCH (Â.Dậu) - THƯƠNG DƯƠNG (G.Tuất)
52. SƠN HOẢ BÍ
Sức dã. QUANG MINH. Trang sức, sửa sang, trang điểm, thấu suốt, rõ ràng. Nuốt trôi, thông suốt, am hiểu, giao hoà, thanh nhã. (Quang minh, sáng sủa, thấu suốt). (đối với PHỆ HẠP) LAO CUNG (Đ.Dậu) - NỘI ĐÌNH (B.Tuất)
53. SƠN LÔI DI
Dưỡng dã. DUNG DƯỠNG. Chăm lo, tu bổ thêm, ăn uống, bổ dưỡng, bồi dưỡng, ví như trời nuôi muôn vật, thánh nhân nuôi người. An hoà, bù đắp, manh nha, kỹ lưỡng, âm ỉ, bệnh hoạn. Ba hào trên là mình nuôi người, ba hào dưới là người nuôi mình. (Rồng vào vực nghỉ ngơi). (ĐẠI QUÁ). LINH ĐẠO (T.Dậu) - KHÂU KHƯ (C.Tuất)
54. SƠN PHONG CỔ
Sự dã. SỰ BIẾN. Có sự không yên trong lòng, làm ngờ vực, khua, đánh, mua chuốc lấy cái hại, đánh trống, làm cho sợ sệt, sửa lại cái lỗi trước đã làm. Chống đối, sửa lại , riêng ý, sâu độc, gây sự, trục trặc. (Điều hại cùng có liên hệ). (đối với TUỲ) THÁI XUNG (K.Dậu) - TRUNG CHỮ (M.Tuất)
55. SƠN THUỶ MÔNG
Muội dã. BẤT MINH. Tối tăm, mờ ám, không minh bạch, che lấp, bao trùm, phủ chụp, ngu dại, ngờ nghệch. Mơ hồ, bao vây, bưng bít. lén lút, lẫn lộn. Chưa tiến được. (Lưới trời giăng 4 mặt) (đối với TRUÂN) ÂM CỐC (Q.Dậu) - DƯƠNG CỐC (N.Tuất)
56. THUẦN CẤN
Chỉ dã. NGƯNG NGHỈ. Ngăn giữ, ở, thôi, dừng lại, đậy lại, gói ghém, ngăn cấm vừa đúng chỗ. che đậy, án ngữ, ấp úng, phục binh, để dành, ẩn nhân. (Giữ mức cũ đợi thời). (đối với CHẤN). UỶ TRUNG
57. ĐỊA THIÊN THÁI
Thông dã. ĐIỀU HOÀ. Thông hiểu, am tường, hiểu biết, thông suốt, quen biết, quen thuộc. Liền lạc, thông thương, giao hảo, am thông, khen thưởng, êm xuôi, mọi việc đều tốt. (Trời đất giao hoà). (đối với BĨ)
58. ĐỊA TRẠCH LÂM
Đại dã. BAO QUẢN. Việc lớn, người lớn, cha nuôi, vú nuôi, giáo học, nhà sư, kẻ cả, dạy dân, nhà thầu. Đi tới, chú trọng, chiếu cố, giáng lâm, tinh trưởng, chăm chỉ. (Người quân tử dạy dân, che chở, bao bọc dân vô bờ bến) (QUAN). CÔNG TÔN - ÔN LƯU
59. ĐỊA HOẢ MINH SẢN
Thương dã. HẠI ĐAU. Tổn hại, Thương tích, bệnh hoạn, buồn lo, đau lòng, ánh sáng bị thương. Vãng (tối), lặn, bệnh hoạn, thương tích, tắt, lu mờ. (Gai góc đầy đường). (đối với TẤN) NỘI QUAN - ĐIỀU KHẨU (KIM MÔN)
60. ĐỊA LÔI PHỤC
Phản dã. TÁI HỒI. Lại có, trở về, bên ngoài, phản phục. Phục sinh, hồi sinh, nồng nàn, giác ngộ, phục hưng, trở lại. Thời quân tử hành động ắt thuận lợi. (Ngoài núi lại còn có núi nữa). (đối với BÁC). THÔNG LÝ - NGOẠI KHÂU
61. ĐỊA PHONG THĂNG
Tiến dã. TIẾN THỦ. Thăng tiến, trực chỉ, tiến mau, bay lên, vọt tới trước, bay lên không trung, thăng chức, thăng hà. Bay đi, lẻ tẻ, vọt đi, giải kết, vội vã, sốt sắng. Phải biết dừng. (Chòi đạp để ngoi lên). (đối với TỤY). LÃI CẦU - HỘI TÔNG
62. ĐỊA THUỶ SƯ
Chúng dã. CHÚNG TRỢ. Đông quần chúng, vừa làm thầy vừa làm bạn, học hỏi lẫn nhau, níu nắm nhau qua truông, nâng đỡ. Chấp nhận, níu nắm, trách nhiệm, vỗ về, vị tha, ủng hộ. Nếu dừng tiểu nhân sẽ loạn(Chúng ủng hộ lẫn nhau)(đối với TỶ) ĐẠI CHUNG (CHIẾU HẢI)
63. ĐỊA SƠN KHIÊM
Thoái dã. THOÁI ẨN. Khiêm tốn, nhún nhường, khiêm từ, cáo thoái, từ giã, lui vào trong, giữ gìn nhốt vào trong, bế cửa. ủ rũ, héo úa, khiêm tốn, bặt tiếng, bỏ ngỏ, ẩn tàng. (Trên dưới hoang mang). (đối với DỰ) LIỆT KHUYẾT - THÂN MẠCH
64. THUẦN KHÔN
Thuận dã. NHU THUẬN. Thuận tòng, mềm dẻo, theo đường mà được lợi, hoà theo lẽ, chịu lấy. Âm, mềm, ướt, nhuyễn, dơ (bẩn). (Nguyên Hanh Lợi Trinh chi tượng. (đối với CÀN).

Các bộ môn khác trên Green Ant Việt Nam

Liên hệ tư vấn

Quy trình & đơn giá thiết kế, thi công · Giới thiệu đội ngũ · Dự án đã bàn giao

Đang tải dữ liệu...